Kiểm nghiệm vi sinh cho dược phẩm bằng đĩa Compact Dry | Shimadzu
Kiểm soát vi sinh vật là một yêu cầu tất yếu không chỉ đối với sản phẩm mà còn đối với quá trình sản xuất; quá trình lây nhiễm khi tiếp xúc các bề mặt máy móc hoặc dây chuyền thiết bị.
1. Tại sao phải kiểm nghiệm vi sinh cho dược phẩm
- Việc kiểm nghiệm vi sinh trong tất cả các giai đoạn và môi trường của quy trình sản xuất dược phẩm là rất quan trọng, bao gồm các quy trình thực hiện kiểm soát các chất nhiễm bẩn có thể gây hại đến sự an toàn của bệnh nhân. Mục tiêu của nhóm thử nghiệm này là cung cấp một khuôn khổ kiểm tra tất cả các chất có thể gây ô nhiễm vi sinh trong suốt quy trình sản xuất.
- Vì những yêu cầu cấp thiết đó, Công ty TNHH Thiết Bị Khoa Học Kỹ Thuật Thái Bình Dương mang đến giải pháp kiểm nghiệm vi sinh tiện lợi, dễ dàng sử dụng cho các phòng lab của các công ty sản xuất dược phẩm. Một giải pháp tiết kiệm đáng kể chi phí sử dụng và tiết kiệm nhân lực, đó là giải pháp đĩa môi trường đổ sẵn thạch đông khô Compact Dry đến từ hãng Shimadzu - Nhật Bản.

2. Kiểm nghiệm vi sinh cho dược phẩm được hãng Shimadzu khuyến nghị
– Tổng khuẩn hiếu khí – Total Viable Count TC.
– Ecoli Coliform EC.
- Enterobacteriaceae ETB.
- Staphylococcus aureus X-SA.
– Nấm men nấm mốc – Yeast and Mold Rapid YMR.
– Salmonella SL.
– Listeria LS.
- Pseudomonas aeruginosa PA
* Ghi chú: các ký hiệu như TC, EC, ETB, YMR, X-SA, LS, SL, PA là tên viết tắt của sản phẩm.
3. Quy trình chuẩn bị mẫu cho kiểm nghiệm vi sinh trong dược phẩm
- Đối với các vi sinh vật chỉ thị (TC, EC, ETB, YM, XSA và PA): Cân 10g và pha loãng với dung dịch đệm được bổ sung với Tween (polysorbate) 80 hoặc 20 (ví dụ: Butterfield's Phosphate (BPB), Fluid Soybean Casein Digest Medium (TSB). Pha loãng khi cần thiết.
- Đối với các mầm bệnh (SL và LS): Cân 25g và pha loãng với 225ml TSB vô trùng.
4. Quy định về giới hạn
Tham khảo Dược điển Hoa Kỳ (USP), Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm (FDA) hoặc các cơ quan quản lý địa phương khác.
5. Chú ý về quy trình kiểm nghiệm vi sinh dược phẩm
Việc bổ sung Tween hoặc Polysorbate (4% v / v) không chỉ hỗ trợ trong việc phân tán các mẫu không tan trong nước, mà nó còn hoạt động như một chất trung hòa với các chất chống vi trùng có trong tự nhiên, trong hầu hết các chất bổ sung có nguồn gốc thực vật.
6. Ảnh hưởng của màu mẫu dẫn đến việc giải thích kết quả kiểm nghiệm vi sinh trong dược phẩm
Màu của mẫu có thể cản trở việc giải thích kết quả. Đĩa có thể pha loãng cao nhất mà không ảnh hưởng đến độ nhạy cần thiết của quy trình thử nghiệm. Đối với mẫu, nếu mức cho phép đối với tổng khuẩn hiếu khí là 200 CFU/g, plate 1mL của độ pha loãng 10-2 nhưng không phải là 10-3 vì nó không thể phát hiện được mức yêu cầu.

Tương tự như các xét nghiệm khác dựa vào hoạt động β-Glucuronidase để phát hiện E.Coli, CompactDry EC không thể phát hiện E.coli O157: H7 dưới dạng E.coli.
- Quản lý các chất gây dị ứng và rủi ro vi sinh trong thực phẩm Lễ Giáng Sinh
- Que test chất gây dị ứng R-Biopharm: Nguyên lý và quy trình kiểm tra
- 6 thách thức lớn nhất trong phân tích độc tố nấm mốc và cách khắc phục
- Kiểm tra chất gây dị ứng: Một phần trong chiến lược phát triển bền vững
- Môi trường nuôi cấy Clostridium perfringens
- Kiểm nghiệm Pseudomonas aeruginosa: các phương pháp kiểm tra trong an toàn thực phẩm
- Đĩa môi trường CompactDry | Kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm dễ dàng hơn | P1
- Vệ sinh an toàn thực phẩm: 3 lầm tưởng về nấm men và nấm mốc
- Hóa chất Hydranal: Vai trò quan trọng trong phân tích hàm lượng nước
- Hướng dẫn sử dụng đĩa môi trường Compact Dry của hãng Nissui
- Chất chuẩn Aflatoxin hãng Trilogy® | Giải pháp trong kiểm nghiệm độc tố vi nấm
- Vi khuẩn Listeria trong thực phẩm: nguy cơ ngày càng tăng?
- Vi sinh vật trong sữa: 7 mối đe dọa lớn nhất đối với sản xuất sữa
- 6 chất gây ô nhiễm có khả năng gây nguy hiểm trong thức ăn chăn nuôi
- Vi sinh vật chỉ thị là gì | Ý nghĩa trong kiểm soát an toàn thực phẩm
- Làm thế nào để loại bỏ vi khuẩn ở thức ăn
- Phương pháp ATP | Tiêu chuẩn đánh giá độ sạch bề mặt sau vệ sinh
- Hiểu về độc tố nấm mốc: tác động, tầm quan trọng của việc thử nghiệm và pháp lý
- Ưu điểm và rủi ro khi sử dụng men tự nhiên
- Cập nhật giới hạn pháp lý của EU và Hoa Kỳ đối với độc tố nấm mốc Fusarium





