language
SẢN PHẨM
Đĩa Compact Dry LM Listeria monocytogenes | Compact Dry LM Listeria monocytogenes | Shimadzu Đĩa Compact Dry LM Listeria monocytogenes | Compact Dry LM Listeria monocytogenes | Shimadzu Đĩa Compact Dry LM Listeria monocytogenes | Compact Dry LM Listeria monocytogenes | Shimadzu
Hãng sản xuất: Shimadzu Diagnostics Nissui
Xuất xứ: Nhật Bản
Mã hàng: 06532
Quy cách đóng gói: 4 đĩa/gói, 1400 đĩa/thùng
Thời gian ủ listeria monocytogenes
Đĩa đã được chứng nhận của tổ chức MicroVal:
/uploads/shops/2024_03/cd-lm-microval_enumeration_2020lr91a-2026.pdf
 
06532 Phòng thí nghiệm Số lượng: 0 cái

Đĩa Compact Dry LM Listeria monocytogenes | Compact Dry LM Listeria monocytogenes | Shimadzu

  • Đĩa Compact Dry LM Listeria monocytogenes | Compact Dry LM Listeria monocytogenes | Shimadzu
    Hãng sản xuất: Shimadzu Diagnostics Nissui
    Xuất xứ: Nhật Bản
    Mã hàng: 06532
    Quy cách đóng gói: 4 đĩa/gói, 1400 đĩa/thùng
    Thời gian ủ listeria monocytogenes
    Đĩa đã được chứng nhận của tổ chức MicroVal:
    /uploads/shops/2024_03/cd-lm-microval_enumeration_2020lr91a-2026.pdf
     

I. Thông tin về vi khuẩn Listeria monocytogenes

- Listeria monocytogenes là mầm bệnh được tìm thấy trong nhiều môi trường như đất, nước, thảm thực vật và động vật đang phân hủy. Nó là một loài kỵ khí tùy ý có thể tồn tại trong tủ lạnh và các loại bảo quản khác được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống.

- Ăn phải thực phẩm bị nhiễm Listeria monocytogenes có thể gây bệnh listeriosis, một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng đặc biệt ở những nhóm dễ bị tổn thương như phụ nữ mang thai, người già và những người bị suy giảm miễn dịch.

- Listeria monocytogenes có thể được chuyển vào chuỗi thức ăn khi thực phẩm được thu hoạch/bảo quản và có thể tồn tại dưới dạng chất gây ô nhiễm trong suốt quá trình sản xuất thực phẩm. Điều này đòi hỏi phải giám sát liên tục nguyên liệu thô, sản phẩm chế biến và môi trường sản xuất thực phẩm.

- Vì lẽ đó, quy trình kiểm nghiệm và phát hiện Listeria được khuyến nghị, và đĩa Compact Dry Listeria monocytogenes của hãng Shimadzu Diagnostics Nissui mang đến sự tiện lợi cho người sử dụng bởi ưu điểm không cần chuẩn bị hóa chất môi trường, dụng cụ, vật tư tiêu hao phức tạp.

– Tất cả công nghệ được sử dụng cho đĩa Compact Dry Listeria monocytogenes này là môi trường được đổ sẵn. Và người sử dụng chỉ cần trích ly mẫu, nhỏ mẫu vào đĩa và đem đi ủ.

2. Ưu điểm khi sử dụng đĩa Compact Dry Listeria monocytogenes

– Quy trình đơn giản dễ sử dụng, không cần chuẩn bị vật tư tiêu hao hay thiết bị phức tạp.
– Dễ dàng sử dụng và không mất thời gian đào tạo người sử dụng.
– Đĩa compact dry có thể bảo quản dễ dàng nhờ quy cách đóng gói 4 đĩa 1 gói.
– Kết quả khá chính xác, dễ phân tích và có kết quả sau 25 giờ.
– Có thể tách lấy khuẩn lạc để test sinh hóa.
 

Đĩa Compact Dry LM Listeria monocytogenes

3. Quy trình kiểm nghiệm trên đĩa Compact Dry LM Listeria monocytogenes 

3.1. Định lượng

- Chuẩn bị dung dịch pha loãng thích hợp như dung dịch pha loãng photphat đệm của butterfield hoặc dung dịch muối.
- Cân khối lượng (g) mẫu thử, và pha loãng mẫu bằng thêm thể tích (ml) môi trường canh thang BPW để có dung dịch pha loãng 1/10 (nếu là sản phẩm rắn). Đồng nhất hỗn hợp này bằng máy dập mẫu.
- Mở nắp và dùng pipet vô trùng cho vào tâm của mỗi đĩa Compact Dry LM 1ml của mẫu thử đã được đồng nhất hoặc của các dung dịch pha loãng thích hợp. Thực hiện trên 2 nồng độ liên tiếp với mỗi nồng độ 2 đĩa.
- Mẫu sẽ tự động khuếch tán và trải đều mặt đĩa.
- Đậy nắp đĩa và viết các thông tin cần thiết vào mục ghi chú.
-  Ủ mẫu: thời gian ủ: 24-48 ±2 giờ, nhiệt độ ủ: 37 ± 1°C.
- Đọc kết quả
+ Đếm các khuẩn lạc màu đỏ có hoặc không có xung quanh màu xanh lam để tìm L. monocytogenes giả định
+ Nếu quan sát thấy các khuẩn lạc L. monocytogenes giả định, hãy thực hiện các thử nghiệm xác nhận theo ISO11290-2: 2017.

 

Đĩa Compact Dry LM Đĩa Compact Dry LM

 

3.2. Định tính

- Cân khối lượng (g) mẫu thử cho vào thể tích (ml) dung dịch tăng sinh Half Fraser để có dung dịch pha loãng 1/10 (nếu là sản phẩm rắn). Đồng nhất hỗn hợp này bằng máy dập mẫu.
- Ủ dịch tăng sinh ở 30oC ± 1oC / 25h ± 1 để nuôi cấy tăng sinh.
- Nhỏ 1 ml chất pha loãng đã khử trùng (ví dụ: nước muối) vào giữa đĩa để chuyển toàn bộ môi trường  thành gel. Nhỏ 0,1 mL dịch nuôi cấy tăng sinh vào giữa đĩa.
- Dùng que cấy trang đều lên đĩa từ trên xuống dưới theo vòng tròn một cách mềm mại và trải đều trên toàn bộ đĩa để thu được các khuẩn lạc đơn lẻ.
-  Ủ mẫu: thời gian ủ: 24-48 ±2 giờ, nhiệt độ ủ: 37 ± 1°C.
- Đọc kết quả.

Định tính đĩa Compact Dry Listeria monocytogenes
dia compact dry lm dia compact dry lm 1
- Đếm các khuẩn lạc màu đỏ có hoặc không có xung quanh màu xanh lam để tìm L. monocytogenes giả định
- Nếu quan sát thấy các khuẩn lạc L. monocytogenes giả định, hãy thực hiện các thử nghiệm xác nhận theo ISO11290-1: 2017.

* Quy trình thao tác đĩa Compact Dry LM Listeria monocytogenes được mô tả bằng hình ảnh như sau:

Mở nắp đĩa Compact Dry Nhỏ 1ml vào đĩa Compact Dry
Mẫu khuếch tán Compact Dry Đậy nắp đĩa Compact Dry
Ủ đĩa Compact Dry Đếm khuẩn lạc Compact Dry

* Chú ý:

- Trong quá trình trang mẫu, không được dồn lực thành một vòng mà trượt nhẹ nhàng trên bề mặt của tờ giấy. Vòng có đường kính lớn và bề mặt nhẵn thích hợp để tạo vệt
- Nếu vi khuẩn trên 104cfu được cấy vào đĩa, không có khuẩn lạc độc lập nào được hình thành và toàn bộ môi trường bị nhuộm.
- Đĩa có số lượng khuẩn lạc >300 CFU không có khuẩn lạc đơn lẻ nào được hình thành có thể làm cho toàn bộ khu vực khuẩn lạc phát triển trở thành màu đỏ. Trong trường hợp này cần pha loãng mẫu.
Listeria monocytogenes có thể hình thành các khuẩn lạc màu cam, nâu đỏ hoặc đỏ tía ngoài các khuẩn lạc màu đỏ.
Bảo quản đĩa Listeria monocytogenes

.

Quý khách hàng có thể tham khảo tài liệu hướng dẫn sử dụng của đĩa Compact Dry Listeria monocytogenes tại đường dẫn sau:

/uploads/shops/2024_03/hdsd-compact-dry-lm-pacificlab.pdf
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây